Dịch vụ thi công

A – GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ & NHÂN CÔNG

ĐƠN GIÁ ÁP DỤNG CHO NHÀ PHỐ BIỆT THỰ PHỐ TIÊU CHUẨN
GÓI TIÊU CHUẨNDIỆN TÍCHĐƠN GIÁ
>350 M23.150.000 VNĐ/M2
250-350 M23.300.000 VNĐ/M2
<250M2Báo giá trực tiếp
  • Đơn giá này thi công theo hình thức khoán gọn theo M2
  • Đơn giá này áp dụng cho các công trình tại TPHCM và Tây Ninh
  • Nhà ở tiêu chuẩn là nhà có dạng mặt bằng đơn giản, kết cấu phổ thông , diện tích sàn từ 50-80 m2, mỗi tầng có 2PN + 2WC
  • Đối với các công trình biệt thự, nhà có kết cấu đặc biệt, nhà 2 mặt tiền, phòng trọ, nhà ở kết hợp kinh doanh cho thuê, công trình khách sạn dưới 7 tầng, nhà xưởng… => báo giá trực tiếp theo quy mô
  • Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT

VẬT LIỆU SỬ DỤNG

Hình ảnh nhận biết vật tư:

Logo thép Việt Nhật

Logo thép Pomina

Cát Tân Ba đổ bê tông

Cát Tân Ba Mi xây tô

Đá Bình Điền

Đá Đồng Nai

Đá 4×6

Gạch Tuynel nhà máy loại 1- Tám Quỳnh

Gạch Tuynel nhà máy loại 1- Thành Tâm

Gạch Tuynel nhà máy loại 1- Quốc Toàn

Xi măng Holcim

Dây điện Cadivi

Ống nước Bình Minh

Dây truyền hình cáp Sino

CAM KẾT VẬT LIỆU THI CÔNG

  • Trân Mỹ Decor cam kết sử dụng vật liệu chính hãng theo đúng cam kết trong hợp đồng. Tuyệt đối nói “KHÔNG” với vật tư giả, kém chất lượng. Trình mẫu vật tư trước khi thi công
  • Cam kết “PHẠT 50 TRIỆU ĐỒNG” nếu chủ đầu tư phát hiện công ty vi phạm

PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH

  • Phần diện tích tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với cote vỉa hè tính 250% diện tích
  • Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.7m đến 2.0m so với cote vỉa hè tính 200% diện tích
  • Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.3m đến 1.7m so với cote vỉa hè tính 170% diện tích
  • Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.0m đến 1.3m so với cote vỉa hè tính 150% diện tích
  • Phần móng công trình thi công móng băng tính 30% diện tích trệt
  • Phần móng công trình thi công móng đơn tính 20% diện tích trệt
  • Phần móng công trình thi công móng bè tính 50% diện tích trệt
  • Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích
  • Sân trước và sân sau tính 50% diện tích( trong trường hợp sân trước và sân sau có móng – đài cọc – đà kiềng tính 70% diện tích)
  • Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích (sân thượng,sân phơi, mái BTCT, làm BTCT)
  • Mái tôn tính 30% diện tích (bao gồm phần xà gồ sắt hộp –tole) – tính theo mặt phẳng nghiêng
  • Mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích
  • Mái ngói kèo sắt tính ( bao gồm vì kèo sắt và ngói) tính 70% diện tích– (tính theo mặt nghiêng)
  • Mái ngói BTCT ( bao gồm litô và ngói ) tính 100% diện tích– (tính theo mặt nghiêng)

MÔ TẢ CÔNG VIỆC PHẦN THÔ THEO TIÊU CHUẨN:

Thi công theo đúng bản vẽ thiết kế các hạng mục sau:

01. Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép).

02. Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng.

03. Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng,hầm phân,bể nước và vận chuyển đất đã đào đi đổ.

04. Đập đầu cọc BTCT (đối với các công trình xử lý móng bằng phương pháp ép cọc hoặc khoan cọc nhồi).

05. Đổ bê tông đá 4×6 M100 dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiềng.

06. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng.

07. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông đáy,nắp hầm phân , hố ga, bể nước.

08. Sản xuất,lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng, mái.

09. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cầu thang và xây bậc bằng gạch thẻ( không tô bậc).

10. Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng, vệ sinh toàn bộ công trình.

11. Tô toàn bộ vách-trần toàn bộ công trình và hoàn thiện thi công mặt tiền.

12. Cán nền các tầng, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.

13. Chống thấm sàn sân thượng, vệ sinh, mái.

14. Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm (không bao gồm hệ thống ống nước nóng), cáp mạng, cáp truyền hình, dây điện thoại âm (không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha, điện thang máy).

15. Nhân công lát gạch sàn, len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng, vệ sinh, mái (chủ nhà cung cấp gạch, keo chà joan, phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp).

16. Nhân công ốp gạch trang trí mặt tiền và phòng vệ sinh (chủ nhà cung cấp gạch, đá, keo chà joan, phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp).

17. Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà (Không bao gồm sơn gai, sơn gấm. Thi công 2 lớp bả Matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ- không sơn lót với khu vực trong nhà).

18. Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh (Lắp đặt lavabo, bồn cầu, van khóa, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện- Không bao – gồm lắp đặt bồn nước nóng).

19. Lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng (Lắp đặt công tắc, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn trang trí, đèn chiếu sáng, đèn lon).

20. Dọn dẹp vệ sinh công trình hàng ngày.

21. Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao.

22. Bảo vệ công trình.

B- BẢNG BÁO GIÁ THI CÔNG VẬT LIỆU HOÀN THIỆN

HẠNG MỤC CUNG ỨNG

Theo tiêu chuẩn phổ thông

GÓI 2.000.000 đ/M2GÓI 2.200.000 Đ/M2GÓI 2.700.000 đ/M2

GHI CHÚ

GẠCH ỐP – LÁT
Gạch nền các tầng (Đồng Tâm, Bạch Mã, Viglacera hoặc tương đương)

Gạch 600×600

mờ

Đơn giá 200.000/m2

Gạch 600×600 bóng kính 2 da Đơn giá 300.000/m2Gạch 600×600 bóng kính toàn phần Đơn giá 400.000/m2

Len gạch 120×600

Cắt từ gạch nền

Gạch nền sân thượng, sân trước, sân sau (Đồng Tâm, Bạch Mã, Viglacera hoặc tương đương)

Gạch 400×400 mờ

Đơn giá 130.000/m2

Gạch 600×600 mờ Đơn giá 200.000/m2Gạch 600×600 mờ Đơn giá 250.000/m2

Không bao gồm gạch mái

Gạch nền WC (Đồng Tâm, Bạch Mã, Viglacera hoặc tương đương)

Gạch ốp theo mẫu

Đơn giá 130.000/m2

Gạch ốp theo mẫu Đơn giá 150.000/m2

Gạch ốp theo mẫu

Đơn giá 200.000/m2

 
Gạch ốp lát tường WC (Đồng Tâm, Bạch Mã, Viglacera hoặc tương đương)

Gạch ốp theo mẫu

Đơn giá 150.000/m2

Gạch ốp theo mẫu Đơn giá 200.000/m2Gạch ốp theo mẫu Đơn giá 250.000/m2

Ốp cao  <2.6m

Keo chà ron

Khoán hết công trình

Khoán hết công trình

Khoán hết công trình

 
Đá trang trí khác (mặt tiền, sân vườn)

Không bao gồm

CĐT chọn nhà cung cấp Đơn giá 200.000/m2 Khối lượng 20m2CĐT chọn nhà cung cấp Đơn giá 300.000/m2 Khối lượng 30m2

Phần trang trí không trừ tiền nếu không sử dụng

SƠN NƯỚC
Sơn nước ngoài nhà (2 lớp Matic, 1 lớp sơn lót kiềm, 2 lớp sơn phủ)

Sơn Maxilite/ Jymec

Bột trét Việt Mỹ

Sơn Spec/ Nipon Bột trét Expo

Sơn Dulux/ Jotun

Bột trét Joton

Ru lô,  giấy nhám, cọ khoán trọn theo công trình

Sơn nước ngoài nhà (2 lớp Matic, 1 lớp sơn lót kiềm, 2 lớp sơn phủ)

Sơn Maxilite/ Jymec

Bột trét Việt Mỹ

Sơn Spec/ Nipon Bột trét Expo

Sơn Spec/ Jotun

Bột trét Joton

CẦU THANG
Lan can cầu thang

Lan can sắt hộp

14x14x1mm

mẫu đơn giản

Đơn giá 300.000/md

Lan can sắt hộp

20x20x1

mẫu chỉ định

Đơn giá 500.000/md

Lan can kính cường lực

10ly

trụ inox 304

Đơn giá 1.000.000/md

 
Tay vịn cầu thang

Tay vịn gỗ xoan đào

D50, không trụ

Đơn giá 350.000/md

Tay vịn gỗ căm xe 60×80 Đơn giá 450.000/md

Tay vịn gỗ căm xe

60×80

Đơn giá 450.000/md

 
Trụ lan can cầu thang

Không bao gồm

Gỗ căm xe 1.800.000/trụ

Gỗ căm xe

1.800.000/trụ

 
CỬA ĐI – CỬA SỔ
Cửa đi các phòng

Cửa nhôm hệ 700 kính 5mm, hoặc cửa nhựa Đài Loan

Đơn giá 1.500.000/bộ

Cửa gỗ công nghiệp HDF sơn màu Đơn giá 3.500.000/bộ

Cửa gỗ căm xe, dày 3.8cm chỉ chìm, hoặc cửa nhựa lõi thép

Đơn giá 6.500.000/bộ

 
Cửa đi WC

Cửa nhôm hệ 700 kính 5mm, hoặc cửa nhựa Đài Loan

Đơn giá 1.500.000/bộ

Cửa nhôm hệ 1000 kính 5mm, hoặc cửa nhựa Đài Loan Đơn giá 2.500.000/bộCửa gỗ căm xe, dày 3.8cm chỉ chìm, hoặc cửa nhựa lõi thép Đơn giá 5.500.000/bộ

Các loại cửa sắt đã bao gồm vật tư và nhân công sơn

Cửa mặt tiền chính (mặt tiền , ban công m, sân thượng, sân sau)

Cửa sắt mạ kẽm dày 1.4mm.

Sơn dầu kính 5mm

Đơn giá: 1.250.000/m2

Cửa sắt mạ kẽm dày 1.4mm. Sơn tĩnh điện giã gỗ, kính 8mm cường lực mài cạnh Đơn giá: 1.600.000/m2Nhựa lõi thép kính 8mm cường lực thanh slide Sparlee bao gồm phụ kiện GQ. Hoặc nhôm Shinfa 2mm kính 8mm cường lực Đơn giá 2.200.000/m2

Các loại cửa sắt đã bao gồm vật tư và nhân công sơn

Khung sắt bảo vệ ô cửa sổ (chỉ bao gồm hệ thống cửa mặt tiền)

Sắt hộp 20x20x1mm,

sơn dầu mẫu đơn giản

Đơn giá 200.000/m2

Sắt hộp 20x20x1mm, mạ kẽm sơn dầu mẫu chỉ định Đơn giá 400.000/m2

Sắt hộp 25x25x1mm,

mạ kẽm sơn dầu mẫu chỉ định

Đơn giá 450.000/m2

 
Khóa cửa phòng chính, lan can , mặt tiền, sân thượng

Khóa tay nắm tròn

Đơn giá 200.000/Cái

Khóa tay gạt Đơn giá 350.000/cáiKhóa tay gạt cao cấp Đơn giá 450.000/cái

Các hệ lõi nhựa lõi thép và nhôm Shinfa đã bao gồm phụ kiện khóa đi kèm

Khóa cửa WC

Khóa tay nắm tròn

Đơn giá 150.000/Cái

Khóa tay gạt Đơn giá 250.000/cáiKhóa tay gạt cao cấp Đơn giá 350.000/cái

Các hệ lõi nhựa lõi thép và nhôm Shinfa đã bao gồm phụ kiện khóa đi kèm

ĐÁ GRANITE
Đá mặt cầu thang, len cầu thang

Đá trắng suối lau, Hồng Phan Rang, Tím hoa cà

Đơn giá 500.000/m2

Đá đen Indo, Trắng Ấn Độ, Hồng Gia Lai Đơn giá 800.000/m2

Marble nhân tạo, Kim sa trung

Đơn giá 1.200.000/m2

 
Đá granite tam cấp

Đá trắng suối lau, Hồng Phan Rang, Tím hoa cà

Đơn giá 500.000/m2

Đá đen Indo, Trắng Ấn Độ, Hồng Gia Lai Đơn giá 800.000/m2

Marble nhân tạo, Kim sa trung

Đơn giá 1.200.000/m2

 
Đá granite ngạch cửa

Đá trắng suối lau, Hồng Phan Rang, Tím hoa cà

Đơn giá 95.000/md

Đá đen Indo, Trắng Ấn Độ, Hồng Gia Lai Đơn giá 110.000/md

Marble nhân tạo, Kim sa trung

Đơn giá 130.000/md

 
Đá granite mặt tiền tầng trệt

Không bao gồm

Đá đen Indo, Trắng Ấn Độ, Hồng Gia Lai Đơn giá 900.000/m2

Marble nhân tạo, Kim sa trung

Đơn giá 1.300.000/m2

 
THIẾT BỊ ĐIỆN

Vỏ tủ điện tổng, tủ điện tầng, tủ hộp nhựa cao cấp

SINO

SINO

SINO

 
MCB, Công tắc, Ổ cắm

Sino

(mỗi phòng 4 công tắc, 4 ổ cắm)

Panasonic (mỗi phòng 4 công tắc, 4 ổ cắm)

Panasonic

(mỗi phòng 4 công tắc, 4 ổ cắm)

 
Ổ cắm điện thoại, internet, truyền hình cáp

Sino

(mỗi phòng 1 cái)

Panasonic (mỗi phòng 1 cái)

Panasonic

(mỗi phòng 1 cái)

 
Đèn thắp sang trong phòng ngoài sân

Đèn máng đôi, Philip 1 bóng,

mỗi phòng 1 cái (hoặc tương đương 4 bóng led tròn)

Đơn giá 250.000/cái

125.000/đèn led

Đèn máng đôi, Philip 1 bóng, mỗi phòng 2 cái (hoặc tương đương 6 bóng led tròn) Đơn giá 250.000/cái 125.000/đèn led

Đèn máng đôi, Philip 2 bóng,

mỗi phòng 2 cái (hoặc tương đương 8 bóng led tròn)

Đơn giá 250.000/cái

125.000/đèn led

 
Đèn WC

Đèn mâm ốp trần,

mỗi phòng 1 cái

Đơn giá: 150.000/cái

Đèn mâm ốp trần, mỗi phòng 1 cái Đơn giá: 300.000/cái

Đèn mâm ốp trần,

mỗi phòng 1 cái

Đơn giá: 400.000/cái

 
Đèn ban công

Đèn mâm ốp trần,

mỗi tầng 1 cái

Đơn giá: 150.000/cái

Đèn mâm ốp trần, mỗi phòng 1 cái Đơn giá: 300.000/cái

Đèn mâm ốp trần,

mỗi phòng 1 cái

Đơn giá: 400.000/cái

 
Đèn led tròn trang trí trần thạch cao

Không bao gồm

Thêm 4 bóng/phòng Đơn giá 125.000/cái

Thêm 6 bóng/phòng

Đơn giá 125.000/cái

 
Đèn hắt trang trí trần thạch cao

Không bao gồm

10m Led dây Đơn giá 80.000/m

15m Led dây

Đơn giá 80.000/m

 
THIẾT BỊ VỆ SINH – NƯỚC
Bồn cầu toilet

Inax, viglacera, ceasar

Đơn giá 2.500.000/cái

Inax, Ceasar, American Standard Đơn giá 3.500.000/cái

Inax, Toto, American Standard

Đơn giá 4.500.000/cái

 
Lavabo + bộ xả

Inax, viglacera, ceasar

Đơn giá 850.000/cái

Inax, Ceasar, American Standard Đơn giá 1.500.000/cái

Inax, Toto, American Standard

Đơn giá 2.000.000/cái

 
Vòi xả lavabo

Vòi lạnh: Inax, viglacera, ceasar

Đơn giá 450.000/cái

Vòi nóng lạnh: Inax, Ceasar, American Standard Đơn giá 850.000/cáiVòi nóng lạnh: Inax, Toto, American Standard Đơn giá 1.250.000/cái

1cái/1wc

Vòi xả sen WC nóng lạnh

Viglacera, ceasar

Đơn giá 1.000.000/cái

Viglacera, ceasar Đơn giá 1.200.000/cáiViglacera, ceasar, Inax Đơn giá 1.500.000/cái

1cái/1wc

Vòi xịt WC

Viglacera, ceasar

Đơn giá 150.000/cái

Viglacera, ceasar Đơn giá 200.000/cáiViglacera, ceasar, Inax Đơn giá 250.000/cái

1cái/1wc

Vòi nước sân thương , sân, ban công

Viglacera, ceasar

Đơn giá 100.000/cái

Viglacera, ceasar Đơn giá 120.000/cáiViglacera, ceasar, Inax Đơn giá 150.000/cái

1 cái/khu vực

Các phụ kiện trong WC (gương soi, giá xà bông, móc treo đồ)

Đơn giá 500.000/cái

Đơn giá 700.000/cáiĐơn giá 900.000/cái

1wc/1 bộ

Phuể thu sàn

Inox chống hôi

Đơn giá 90.000/cái

Inox chống hôi Đơn giá 120.000/cái

Inox chống hôi cao cấp

Đơn giá 150.000/cái

 
Cầu chắn rác

Inox

Đơn giá 90.000/cái

Inox Đơn giá 120.000/cái

Inox cao cấp

Đơn giá 150.000/cái

 
Chậu rửa chén

Đại Thành, Luxta, Javic

Đơn giá 1.300.000/cái

Đại Thành, Luxta, Javic Đơn giá 1.500.000/cái

Đại Thành, Luxta, Javic

Đơn giá 2.000.000/cái

 
Vòi rửa chén (lạnh)

Đại Thành, Luxta, Javic

Đơn giá 300.000/cái

Đại Thành, Luxta, Javic Đơn giá 500.000/cái

Đại Thành, Luxta, Javic

Đơn giá 1.000.000/cái

 
Bồn nước inox

Đại Thành 1000L

Đơn giá 4.500.000/cái

Đại Thành 1500L Đơn giá 5.500.000/cái

Đại Thành 2000L

Đơn giá 7.500.000/cái

 
Máy bơm nước

Máy Panasonic – 200W

Đơn giá 2.000.000/cái

Máy Panasonic – 200W Đơn giá 2.000.000/cái

Máy Panasonic – 200W

Đơn giá 2.000.000/cái

 
Hệ thống ống NLMT

Ống Vesbo , theo thiết kế

Ống Vesbo , theo thiết kếỐng Vesbo , theo thiết kế

Không bao gồm khu vực bếp

Máy nước nóng NLMT

Không bao gồm

Đại Thành, Hướng Dương 150L Đơn giá 6.000.000/cái

Đại Thành, Hướng Dương 180L

Đơn giá 7.000.000/cái

 
Hệ thống ống máy lạnh

Ống Thái Lan 7 gem 1HP khối lượng 30m

Đơn giá 220.000/md

Ống Thái Lan 7 gem 1HP khối lượng 50m Đơn giá 220.000/md

Ống Thái Lan 7 gem 1HP khối lượng theo thiết kế

Đơn giá 220.000/md

 
CÁC HẠNG MỤC KHÁC
Thạch cao trang trí

Khối lượng 100 m2

Khung M29 Vĩnh Tường

Tấm Gyproc Vĩnh Tường

Đơn giá 120.000/m2

Khối lượng theo thiết kế Khung TK4000 Vĩnh Tường Tấm Gyproc Vĩnh Tường Đơn giá 120.000/m2

Khối lượng theo thiết kế

Khung Alpha 4000 Vĩnh Tường

Tấm Gyproc Vĩnh Tường

Đơn giá 120.000/m2

 
Giấy dán tường Hàn Quốc

Không bao gồm

Khối lượng: 30m2 ( 2 cuộn) Đơn giá: 1.500.000/cuộnKhối lượng: 60m2 ( 4 cuộn) Đơn giá: 1.500.000/cuộn

Phần trang trí không trừ tiền

Lan can ban công

Sắt hộp sơn dầu mẫu đơn giản

Đơn giá 450.000/m2

Sắt hộp sơn dầu mẫu đơn giản Đơn giá 550.000/m2

Lan can kính cường lực 10ly trụ inox 304

Đơn giá 1.000.000/md

 
Tay vịn lan can ban công

Sắt hộp sơn dầu

Đơn giá 150.000/md

Sắt hộp sơn dầu Đơn giá 250.000/md

Inox

Đơn giá 350.000/md

 
Cửa cổng

Cửa sắt hộp sơn dầu mẫu đơn giản

Đơn giá 900.000/m2

Cửa sắt hộp sơn dầu mẫu đơn giản Đơn giá 1.200.000/m2

Cửa sắt hộp sơn dầu mẫu chỉ định

Đơn giá 1.500.000/m2

 
Khung sắt mái lấy sang cầu thang, thông tầng

Sắt hộp 20x20x1mm, sơn dầu

Đơn giá 400.000/m2

Sắt hộp 20x20x1.2mm, sơn dầu Đơn giá 550.000/m2

Sắt hộp 25x25x1.2mm, sơn dầu

Đơn giá 600.000/m2

 

Tấm lợp Polycabonat

Nissan 2.1×5.8m

Đơn giá: 950.000/tấm

Tấm lợp kính cường lực 8mm

Đơn giá: 650.000/m2

Tấm lợp kính cường lực 10mm

Đơn giá: 750.000/m2

 

CÁC HẠNG MỤC KHÔNG NẰM TRONG BÁO GIÁ HOÀN THIỆN, CĐT THỰC HIỆN BAO GỒM CẢ NHÂN CÔNG VÀ VẬT LIỆU

LƯU Ý BÁO GIÁ HOÀN THIỆN

  • Đơn giá trên theo bảng phân tích vật liệu trên chỉ áp dụng cho nhà phố 1 mặt tiền tiêu chuẩn có diện tích xây dựng tối thiều 250m2 ( Nhà dân dụng tiêu chuẩn là dạng nhà ở gia đình có diện tích mỗi tầng từ 60-80m2, hình dáng khu đất đơn giản, 2PN+2WC cho mỗi tầng)
  • Đối với các công trình đặc thù khác theo hồ sơ thiết kế hoặc có diện tích nhỏ hơn 250 m2, công ty sẽ báo giá trực tiếp theo hình thức dự toán chi tiết
  • Đối với các hạng mục vật tư khác, vui long lien hệ chủ đầu tư để được báo giá trực tiếp
  • Thương hiệu vật tư trong báo giá chỉ mang tính tham khào, CĐT có thể lien hệ bất cứ thương hiệu vật tư nào khác tương đương
  • Toàn bộ vật tư hoàn thiện sẽ do CĐT chọn mẫu trước khi cung cấp tại công trình
  • Chủ đầu tư được quyền chọn mẫu mã vật tư bất kỳ showroom nào trong thành phố HCM. Trong trường hợp chủ đầu tư không có thời gian đi tham khảo, Phòng vật tư sẽ hổ trợ cung cấp mẫu mã tham khảo cho CĐT
  • Để chi phí không phát sinh CĐT vui lòng lực chọn vật liệu tương ứng đơn giá trong bảng báo giá. Trong trường hợp CĐT chọn vật liệu có đơn giá thấp hơn, công ty sẽ hoàn lại chi phí chênh lệch, ngược lại CĐT chọn vật liệu có đơn giá cao hơn sẽ thanh toán them chi phí phát sinh cho công ty.

C – BÁO GIÁ THI CÔNG NỘI THẤT

  • Tất cả các báo giá thi công nội thất đều được báo gia theo hình thức báo giá dự toán chi tiết theo bản vẽ thiết ké chi tiết nội thất với khối lượng và chủng loại vật liệu cụ thể.
  • Các chế độ ưu đãi cho chi phí thiết kế khi thi công nội thất vẫn được áp dụng bình thường trong bao giá thiết kế nội thất.
  • Tất cả các chế độ ưu đãi về giá của gói thi công nội thất sẽ áp dụng theo các chương trình ưu đãi của công ty

D – NHỮNG LƯU Ý KHI KÍ HỢP ĐỒNG THI CÔNG

Chủ Đầu Tư (CĐT) vui lòng đọc và nắm bắt những vấn đề sau đây và sẽ là phụ lục hợp đồng được đính kèm hợp đồng chính sau này (tuỳ tính chất và quy mô công trình).

I. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ THI CÔNG

01. CĐT tự liên hệ điện lực sở tại để tháo dỡ, di dời đồng hồ điện đã niêm chì, cung cấp đầy đủ điện, nước phục vụ thi công và chịu mọi chi phí điện nước (Đối với hợp đồng hoàn thiện tùy trường hợp công ty sẽ hỗ trợ chi phí trên).

02. CĐT liên hệ với UBND Quận nơi có công trình để thuê, mướn lòng lề đường, vỉa hè (nếu có) nhằm phục vụ công tác tổ chức thi công và tập kết vật liệu xây dựng.

03. CĐT bàn giao mặt bằng trống cho đơn vị thi công (đã hút hầm phân, phá bỏ cấu kiện ngầm cũ và chặt phá cây xanh – Nếu có) – lưu ý công ty không làm công tác đổ cát san lấp mặt bằng, phá dỡ bê tông, cấu kiện ngầm cũ. Tuỳ trường hợp, công ty có thể giới thiệu hoặc thu mua xác nhà cũ cho CĐT. Hiện nay, các đội tháo dỡ công trình cũ thường thiếu trách nhiệm trong các công tác ngầm, CĐT nên phối hợp chặt chẽ với Công Ty trước khi tháo dỡ mặt bằng.

04. Trước khi thi công 07 (bảy) ngày, CĐT liên hệ với UBND Phường nộp các giấy tờ pháp lý cần thiết (báo ngày khởi công, bản vẽ xin phép photo, giấy phép photo…) theo yêu cầu của Phường và photo giấy phép xây dựng cung cấp cho đơn vị thi công. Tùy trường hợp công ty sẽ hỗ trợ CĐT nộp các giấy tờ trên để thuận lợi việc triển khai thi công kịp thời.

05. CĐT cung cấp cho đơn vị thi công 01 (một) bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật đầy đủ đã được ký tên xác nhận của CĐT và đóng dấu của đơn vị thiết kế (khổ A3) nhằm làm cơ sở cho sự xác nhận ban đầu về sự chấp thuận của CĐT đối với hồ sơ thiết kế. Trong trường hợp Công Ty kí Hợp Đồng Thiết Kế với CĐT thì cũng phải thống nhất, kí kết và bàn giao bản vẽ trước khi thi công.

06. CĐT liên hệ và tạo điều kiện cho bộ phận kỹ thuật của công ty chụp lại hình hiện trạng các công trình cạnh bên nhằm làm cơ sở để xác minh nguyên nhân trong trường hợp nhà kế bên bị ảnh hưởng do thi công. Công việc này thực hiện trước khi tiến hành khởi công và kèm theo biên bản cam kết chịu trách nhiệm đối với các nhà kế bên trong suốt quá trình thi công (Không bao gồm quá trình thi công tháo dỡ nhà cũ, khoan ép cọc). Trong quá trình thi công mọi trách nhiệm liên quan vấn đề trên (các lỗi do thi công gây ra) công ty sẽ chịu trách nhiệm giải quyết, trong một số trường hợp khó khăn sẽ cần sự hỗ trợ của CĐT.

07. Đối với các công trình nằm giữa khu đất trống hoặc không xác định rõ ranh lộ giới thì CĐT phải nhờ cơ quan chức năng nhà nước hoặc CĐT dự án xác định và bàn giao mốc xây dựng. Đối với một số trường hợp, CĐT phải liên hệ với các cơ quan Trắc Đạc để bắn lấy mốc tọa độ của khu đất (có biên bản giao mốc tọa độ, đóng dấu và ký tên của cơ quan Trắc Đạc) và nộp cho BND Phường để xác nhận.

08. CĐT cung cấp đầy đủ tên và số điện thoại của cá nhân hoặc tổ chức giám sát công trường do CĐT uỷ nhiệm (giấy uỷ nhiệm có chữ ký xác nhận) cho phòng Hành Chính của công ty để làm cơ sở đại diện hợp pháp và thuận tiện liên hệ.

09. Đối với các công trình thuộc dự án, CĐT phải liên hệ với BQL dự án để làm các thủ tục cần thiết thì mới có thể khởi công được công trình. Các thủ tục thông thường là: Biên bản giao nền, hợp đồng 3 bên (giữa CĐT, nhà thầu và BQL Dự Án), các chi phí ký quỹ Dự Án (nếu có)…

II. GIAI ĐOẠN KÍ HỢP ĐỒNG THI CÔNG

01. Đơn giá thi công áp dụng cho mỗi loại hình công trình. Đối với nhà ở dân dụng tiêu chuẩn một mặt tiền đơn giá áp dụng theo diện tích trong bảng báo giá thi công. Đối với công trình hai mặt tiền, công trình phòng trọ, nhà ở kết hợp cho thuê, công trình khách sạn tư nhân (dưới 07 tầng), công trình biệt thự,… đơn giá sẽ được cộng thêm tùy quy mô theo đơn giá trong bảng báo giá. (Nhà ở dân dụng tiêu chuẩn là dạng nhà ở gia đình có diện tích mỗi tầng 60 – 80 m2 tương ứng 2PN+2WC cho mỗi lầu, hình dáng khu đất vuông vắn.)

02. Sau khi đồng ý giá cả và biện pháp thi công, hai bên sẽ tiến hành ký Hợp đồng thi công. Giá trị hợp đồng có thể tăng giảm tuỳ theo diện tích phát sinh hay khi khối lượng thay đổi, đơn giá không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp không thay đổi so với bản vẽ công ty cam kết không phát sinh.

03. Đơn giá áp dụng cho nhà 01 (một) mặt tiền nên trường hợp vách song hai bên hoặc phía sau nếu chưa có nhà thì công ty hỗ trợ trong công tác tô và hoàn thiện sơn nước (sẽ không tính thêm chi phí và cũng sẽ không trừ lại nếu không có). Vì vậy trường hợp xung quanh có nhà giáp bên sẽ không thi công tô và sơn nước hoàn thiện mà chỉ thực hiện công tác làm Tole mỏng chắn nước giữa hai nhà đảm bảo không thấm dột tại vị trí này. 4. Đơn giá áp dụng cho công trình có tường mặt tiền chính là tường 200. Các trường hợp 2 mặt tiền trở lên và phải xây tường 200 xung quanh thì tùy trường hợp và điều kiện thi công, CĐT sẽ phải hỗ trợ cho đơn vị thi công chi phí tại các vị trí xây thêm này.

04. Đơn giá áp dụng cho công trình có tường mặt tiền chính là tường 200. Các trường hợp 2 mặt tiền trở lên và phải xây tường 200 xung quanh thì tùy trường hợp và điều kiện thi công, CĐT sẽ phải hỗ trợ cho đơn vị thi công chi phí tại các vị trí xây thêm này.

05. Khi thị trường có biến động giá cả hoặc vào cuối năm (tuỳ trường hợp), nhằm mục tiêu giữ giá và sắp xếp đội thi công, khách hàng và công ty có thể ký trước hợp đồng thi công (không quá 01 tháng). Đối với trường hợp này khách hàng phải ứng trước số tiền trị giá lớn hơn 12% tổng giá trị hợp đồng ngay khi ký kết để đặt hàng vật tư và tiến hành công tác thiết kế (đối với khách hàng chưa có bản vẽ thiết kế).

06. Hợp đồng thi công là mẫu quy định chung của công ty, CĐT vui lòng không chỉnh sửa nội dung (trừ các thỏa thuận khác giữa hai bên). CĐT nên đọc và tính toán kỹ lưỡng trước khi ký hợp đồng.

07. Đơn giá trong hợp đồng chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng (10%) cho phần nhân công, phần vật tư (sắt thép, xi măng, gạch) nếu CĐT cần hóa đơn sẽ do các đơn vị cung ứng xuất hoá đơn trực tiếp cho CĐT. Đối với các vật tư còn lại, tuỳ trường hợp sẽ phải đóng 10% VAT nếu muốn xuất hoá đơn.

08. Hợp đồng thi công là hợp đồng được tính theo diện tích xây dựng. Trong trường hợp có thay đổi về diện tích xây dựng, hai bên sẽ tính lại giá trị hợp đồng và đơn giá thi công. Cách tính diện tích sẽ được giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng theo phương thức sau đây:

  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 m đến 1.3 m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.
  • Tầng hầm có độ sâu từ trên 1.3 m đến 1.7 m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.
  • Tầng hầm có độ sâu từ trên 1.7 m đến 2.0 m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.
  • Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0 m so với Code vỉa hè tính 250% diện tích.
  • Công trình thi công móng cọc, phần móng tính 20% diện tích tầng trệt.
  • Công trình thi công móng băng, phần móng tính 30% diện tích tầng trệt.
  • Công trình thi công móng bè, phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.
  • Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích. (Trệt, lửng, lầu 1, lầu 2, 3,… Sân thượng có mái che)
  • Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích. (Sân thượng không mái che, sân phơi…)
  • Mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích.
  • Mái Tole tính 30% diện tích. (Bao gồm toàn bộ phần xà gồ sắt hộp và tole lợp – Tính theo mặt nghiêng)
  • Mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích. (Bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp – Tính theo mặt nghiêng)
  • Mái ngói BTCT tính 100% diện tích. (Bao gồm hệ ritô và ngói lợp – Tính theo mặt nghiêng)
  • Sân trước và sân sau tính 70% diện tích. (Trường hợp sân trước và sân sau có diện tích lớn có thể xem xét lại hệ số tính)
  • Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích & 8m2 tính 100% diện tích.
  • Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích & 8m2 tính 50% diện tích.
  • Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.

09. Đối với hợp đồng báo giá theo dự toán thì khối lượng và giá trị chi tiết theo bảng dự toán. Những hạng mục không có trong dự toán được hiểu là phát sinh. CĐT nên ưu tiên kiểm tra kĩ các hạng mục trong bảng dự toán để xác định được các hạng mục phát sinh – nếu có. Đối với nhà ở dân dụng khuyên CĐT nên chọn cách tính theo m2 khoán gọn nhằm tránh phát sinh rắc rối và mâu thuẫn không cần thiết.

10. Bản vẽ xin phép và bản vẽ thiết kế được hai bên duyệt dẫn đến việc ký kết Hợp đồng là cơ sở ràng buộc pháp lý trong hợp đồng thi công. Lưu ý CĐT nên hạn chế làm sai phép nhằm tránh những thiệt hại không đáng có. CĐT chịu trách nhiệm toàn bộ khi yêu cầu Nhà thầu thi công sai phép và không phép. Trường hợp CĐT thay đổi thiết kế ban đầu hoặc không xác nhận hồ sơ thiết kế, CĐT chịu trách nhiệm về các khoản phát sinh nếu có khi thi công theo ý CĐT. Trường hợp không thể hoàn công hoặc việc hoàn công kéo dài do yêu cầu thi công sai phép của CĐT, CĐT vẫn phải thanh toán đầy đủ và đúng hạn toàn bộ giá trị Hợp đồng thi công.

11. Nhà thầu chịu trách nhiệm mua bảo hiểm lao động, CĐT mua bảo hiểm công trình nếu Phường yêu cầu.

12. Các chương trình khuyến mãi (nếu có) theo hợp đồng sẽ được trao khi hoàn thành công trình và chỉ áp dụng đối với các công trình ký kết trong thời gian khuyến mãi có xác nhận của ban giám đốc.

13. Công ty có siêu thị cung cấp vật tư thô và xưởng gỗ sản xuất đồ gỗ nội thất. CĐT có thể tham khảo mẫu mã, nguồn gốc xuất xứ và chất lượng vật liệu sẽ sử dụng cho công trình của mình trước khi thi công để an tâm về vật liệu sử dụng. CĐT lưu ý chốt mẫu vật liệu tại showroom của công ty trước khi ký hợp đồng để đảm bảo an tâm về mẫu mã và chất lượng của vật liệu sẽ được sử dụng cho phần thô công trình.

14. CĐT nên lựa chọn xong vật tư hoàn thiện trước khi đơn vị thi công tiến hành công tác xây tô nhằm góp phần phối hợp với đơn vị thi công hoàn thành kịp tiến độ. Nên cần sự hỗ trợ của kiến trúc sư trong quá trình chọn vật tư để có sự đồng bộ và thẩm mỹ. Công ty sẽ hỗ trợ CĐT nhân sự kts và nhân sự tư vấn vật tư. Khi thi công đổ bê tông xong sàn mái Công ty sẽ cung cấp cho CĐT bảng tiến độ cung cấp vật tư hoàn thiện để CĐT có cơ sở và chuẩn bị vật tư hoàn thiện theo tiến độ và thứ tự.

III. GIAI ĐOẠN THI CÔNG – CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐƠN GIÁ THI CÔNG

01. Việc thi công được tiến hành theo bản vẽ thiết kế được hai bên duyệt dưới sự điều hành của công ty, các quản lý thi công, đội trưởng và được giám sát bởi những nhân viên kỹ thuật chuyên ngành tại những thời điểm quan trọng. Một số hạng mục sẽ được kiểm tra bằng máy nhằm đảm bảo chính xác trước khi triển khai các hạng mục tiếp theo. Hình chụp thực tế công trình sẽ được báo cáo theo tuần và gửi cho CĐT, các bộ phận giám sát.

02. Trước khi tiến hành công tác thi công nếu CĐT không có thời gian giám sát thì nên thuê giám sát thay mình làm việc với Nhà thầu thi công (thuê giám sát có kinh nghiệm).

03. Trong trường hợp công ty phát hiện giám sát CĐT có dấu hiệu tiêu cực, vòi vĩnh, công ty sẽ tiến hành tạm ngưng công trình và thông báo cho CĐT biết. Trường hợp CĐT không xử lý dứt điểm tình trạng trên công ty sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng. Tất cả mọi chi phí đã thực hiện theo hợp đồng CĐT phải thanh toán đầy đủ tới thời điểm thanh lý, CĐT chịu mọi trách nhiệm và hậu quả do việc tiêu cực của giám sát gây ra.

04. Đối với công trình trong hẻm nhỏ (< 6m hoặc không cho xe lớn lưu thông) phải sử dụng xe nhỏ chuyên chở CĐT hỗ trợ thêm một phần chi phí chênh lệch giá của vật tư mua lẻ và chuyên chở hẻm nhỏ tương đương 2 – 5% tổng giá trị hợp đồng.

05. Đối với công trình nhà văn phòng, cao tầng, công tác bao che giàn giáo ngoài, chi phí khảo sát địa chất, chi phí lắp đặt và sử dụng vận thăng, cầu trục, thuê công ty bảo vệ chưa bao gồm giá trị trong hợp đồng.

06. Đối với công trình có hầm, công tác gia cố đất và nền móng các công trình xung quanh chưa bao gồm trong giá trị hợp đồng và sẽ được báo giá sau khi CĐT duyệt xong phương án gia cố. Nhà thầu chỉ thi công vách hầm cao bằng code vỉa hè, phần còn lại tới sàn trệt xây gạch ống.

07. Đối với công trình có nền đất yếu, phần cọc ép và cọc khoan nhồi gia cố nền đất và bê tông sàn trệt không nằm trong hạng mục công việc theo Hợp đồng. Công ty không nhận thi công các công trình sử dụng biện pháp gia cố nền móng bằng cừ tràm, trường hợp CĐT vẫn yêu cầu đóng cừ tràm, CĐT chịu trách nhiệm đối với mọi sự cố liên quan đến công trình sau này.

08. Đối với công trình phải nâng nền trệt cao hơn 300 mm so với cote tự nhiên, CĐT chịu chi phí nhân công và vật tư san lấp, xây tường ngăn, tường bao bó nền.

09. Đối với công trình ở khu vực có nền đất yếu, CĐT nên thi công thêm hạng mục bê tông nền trệt để không bị lún sụt và hư hỏng gạch lát nền trệt. Đối với hạng mục này công ty sẽ tính chi phí theo diện tích từ 700.000đ/m2 (thi công bê tông dày 100mm, sắt D6 a200 hai lớp hoặc D8 a200 một lớp).

10. Đối với công trình có thang máy sẽ tính chi phí hỗ trợ do tăng khối lượng thi công cho hạng mục này từ 10.000.000 đến 12.000.000 cho 01 điểm dừng (tô mặt trong thang máy không thuộc khối lượng công việc trong hợp đồng).

11. Trong trường hợp CĐT muốn thi công dự trù cầu thang lên sàn mái thì chi phí được tính thêm tương ứng 15.000.000 đến 20.000.000 cho phần cầu thang này.

12. Đối với công trình CĐT có nhu cầu thiết kế sắt thép dư hoặc dự trù thêm tầng sau này thì chi phí sắt thép gia tăng chiếm 3 – 4% tổng giá trị phần thô cho 01 (một) sàn dự trù.

13. Đối với công trình xây thêm tường 200 mm khác khu vực mặt tiền chi phí được tính thêm theo thực tế thi công.

14. Đối với công trình lát sàn gỗ, chi phí nhân công và vật tư cán nền tương đương với nhân công và vật tư lát gạch.

15. Đơn giá áp dụng đối với kiểu mặt tiền hiện đại, một mặt tiền. Đối với các nhà nhiều mặt tiền, hoặc kiểu mặt tiền cổ điển, bán cổ điển, tùy từng trường hợp CĐT sẽ phải hỗ trợ một phần chi phí nhân công cho đơn vị thi công. Các phù điêu (nếu có) chưa bao gồm trong giá trị hợp đồng..

16. Giá trị hợp đồng không bao gồm công tác tô trần, tuy nhiên vẫn sẽ tiến hành tô trần tại các vị trí sàn âm, ban công.. Trong trường hợp CĐT muốn tô trần, tùy theo khối lượng thực tế, Công Ty sẽ báo các chi phí phát sinh.

17. Hóa chất, vật tư chống thấm và nhân công chống thấm đặc biệt dùng để chống thấm tầng hầm, hồ bơi, khu vực trồng cây,… không thuộc giá trị hợp đồng.

18. CĐT nên phối hợp với phòng vật tư công ty để xác định thương hiệu gạch trước khi sử dụng cho công trình. Trong trường hợp sử dụng gạch thay coppha (xây móng, xây bó nền, xây vách cừ vây hầm,…) thì gạch sử dụng là gạch cháy hoặc gạch nung cường độ lớn.

19. Trường hợp vật tư đã được hai bên phê duyệt và được đưa về công trình hay đã đặt hàng với nhà cung cấp, CĐT có nhu cầu thay đổi thì CĐT chịu toàn bộ chi phí cho việc đổi trả gây ra).

20. Đối với công trình ép cọc quá sâu so với code móng phải nối đầu cọc tùy khối lượng CĐT sẽ phải hỗ trợ chi phí trên nếu công ty thực hiện. Trong công tác ép cọc nên ép dư để hạn chế tối đa việc nối cọc ảnh hưởng tới chất lượng công trình. Đối với cọc ly tâm, phải hàn nối sắt và đổ bê tông đầu cọc, chi phí trên chưa bao gồm trong giá trị hợp đồng.

21. Đối với sàn kho vệ sinh hoặc sàn gác không bao gồm trong cách tính theo diện tích sàn xây dựng nên sẽ được báo giá theo khối lượng. CĐT nên tham khảo trước về đơn giá và khối lượng trước khi thi công.

22. Sàn âm, sàn đặc biệt không thuộc biện pháp thi công của công ty nên trường hợp CĐT muốn thi công sẽ phải chịu chi phí khác biệt đặc thù thi công.

23. Trường hợp CĐT dừng công trình nếu không do lỗi đơn vị thi công, CĐT phải làm văn bản tạm dừng và phải chịu chi phí phát sinh do việc tạm ngưng trên gây ra cho đến khi công trình khởi công lại hay chịu phạt dựa trên điều khoản trên hợp đồng nếu công trình dừng hẳn.

24. Đối với công trình ngoài khu vực Tp.HCM tùy trường hợp và khu vực vật tư có thể thay đổi phù hợp với vật tư tại khu vực đó nhưng đơn giá và chất lượng phải tương đương.

25. ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG PHẦN THÔ CÔNG VIỆC BAO GỒM:

Phần Thô (Bao gồm Nhân công + Vật tư phần thô):

  • Tổ chức công trường, bảng hiệu, bảng báo, bao che, cổng rào. làm lán trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép); cung cấp các thiết bị an toàn thi công, vệ sinh môi trường như tủ điện, CB chống giật, bình chữa cháy, thùng rác loại lớn, đồ bao hộ ATLĐ.
  • Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng.
  • Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đã đào đi đổ.
  • Đập, cắt đầu cọc BTCT (đối với các công trình phải sử dụng cọc – cừ gia cố móng).
  • Đổ bê tông đá 4×6 Mac100 dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiềng.
  • Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng.
  • Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân, hố ga. (Hầm phân sẽ thi công treo cố định vào hệ thống dầm, đà kiềng…tránh hiện tường sụt lún sau này)
  • Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông vách hầm – đối với công trình có tầng hầm (Vách hầm chỉ cao hơn code vỉa hè + 300mm).
  • Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng, mái.
  • Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cầu thang và xây mặt bậc bằng gạch thẻ (Không tô mặt bậc cầu thang).
  • Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng toàn bộ công trình.
  • Tô các vách (Không tô trần và các vị trí ốp đá granite…).
  • Xây tô hoàn thiện mặt tiền.
  • Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
  • Chống thấm sàn sân thượng, sàn vệ sinh, sàn mái và sàn ban công.
  • Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm, ống nước nóng-nếu có (không cung cấp ống nước ống nước nóng), cáp mạng, cáp truyền hình, dây điện thoại âm, khoan cắt lỗ bê tông ống nước bằng máy khoan lõi chuyên dụng (không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha, điện thang máy).
  • Thi công lợp ngói mái, Tole mái (nếu có).
  • Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.

Phần Nhân Công Hoàn Thiện (chỉ bao gồm nhân công):

  • Nhân công lát gạch sàn và ốp len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng và vệ sinh (Không lát gạch sàn mái, Chủ đầu tư cung cấp gạch, keo chà joint – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp).
  • Nhân công ốp gạch trang trí mặt tiền theo bản vẽ thiết kế – nếu có và phòng vệ sinh (chủ đầu tư cung cấp gạch, đá, keo chà joint – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp, khối lượng ốp lát trang trí mặt tiền không quá 10%).
  • Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà (chủ đầu tư cung cấp sơn nước, cọ, rulo, giấy nhám…, không bao gồm sơn dầu, sơn gai, sơn gấm và các loại sơn trang trí khác…, thi công 2 lớp bả Matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ đảm bảo kĩ thuật. Kiểm tra độ ẩm và vệ sinh bề mặt trước khi bả bột, sơn nước trong, ngoài nhà).
  • Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh (lắp đặt lavabo, bồn cầu, van khóa, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện – không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng).
  • Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng (lắp đặt công tác, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn chiếu sáng, đèn lon, đèn trang trí – không bao gồm lắp đặt các loại đèn chùm, đèn trang trí chuyên biệt).
  • Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao (không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp).
  • Bảo vệ công trình.

26. ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG THI CÔNG HOÀN THIỆN HOẶC HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VẬT TƯ HOÀN THIỆN:

  • Trong trường hợp CĐT kí hợp đồng thi công Thô + Hoàn Thiện thì công việc phần thô theo mô tả công việc phần thô như trên.
  • Phần thi công hoàn thiện: Thi công toàn bộ các hạng mục bao gồm nhân công và vật tư toàn bộ công trình theo như Bảng Phân Tích Vật Tư hoàn thiện đính kèm trong Hợp Đồng.
  • Phần vật tư hoàn thiện: cung cấp, sản xuất và thi công các hạng mục được liệt kê trong Bảng Phân Tích Vật Tư hoàn thiện đính kèm trong Hợp Đồng.
  • CĐT chọn mẫu tại bất kì cửa hàng vật tư nào trong khu vực thành phố nơi công trình thi công và báo về cho công ty mã số vật tư và địa chỉ cửa hàng để công ty làm việc và nhập vật tư về phục vụ thi công. CĐT ghi lại đơn giá, trong trường hợp đơn giá thấp hơn hoặc cao hơn so với đơn giá chi tiết trong bảng vật tư công ty báo thì CĐT sẽ được tính lại phần chênh lệch theo khối lượng thực tế nhập về.
  • Trong trường hợp CĐT không có thời gian chọn mẫu, nhân viên phòng vật tư sẽ mang mẫu cho CĐT chọn.
  • Các hạng mục không được liệt kê trong bảng vật tư hoàn thiện được hiểu là khối lượng ngoài hợp đồng. Nếu CĐT có nhu cầu làm thêm có thể liên hệ công ty để được báo giá.
  • Các hạng mục liệt kê trong bảng vật tư hoàn thiện nhưng CĐT đã có hoặc sẽ tự cung cấp thì được trừ lại theo giá trị tương đương trong bảng giá theo khối lượng thực tế thi công.

27. ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG THI CÔNG NỘI THẤT:

  • Thi công nội thất là công việc cuối cùng trong công tác xây dựng công trình.
  • Thi công nội thất bao gồm công tác sản xuất và lắp đặt bàn ghế, giường tủ, vách trang trí gỗ, rèm màn cửa, đá hoặc các vật dụng chuyên biệt.
  • Hợp Đồng Thi Công Nội Thất là Hợp Đồng theo hình thức dự toán, CĐT có thể thi công theo từng hạng mục, từng không gian theo nhu cầu.
  • CĐT có thể chọn phương án cho sản xuất lắp đặt vật dụng nội thất hoặc mua các vật dụng nội thất ngoài thị trường hoặc sử dụng lại vật dụng nội thất có sẵn. Dù chọn phương án nào nên tham khảo ý kiến của kiến trúc sư thiết kế để đảm bảo sự hài hòa và thẩm mỹ chung cho công trình.
  • Hạng mục thi công Nội Thất chỉ nên triển khai sau khi hoàn thành toàn bộ các hạng mục Phần Thô và Hoàn Thiện.

28. ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG NHÂN CÔNG:

Hợp đồng nhân công là thể loại hợp đồng Công Ty chỉ cung ứng nhân công, giàn giáo ván khuôn cây chống..và các hạng mục liên quan đến nhân công, toàn bộ vật tư Công trình sẽ do CĐT cung cấp, bao gồm cả các vật tư nhỏ, lẻ (Đinh, kẽm, con kê..), về cơ bản là đầy đủ các hạng mục như trong Phần Thô, cụ thể như sau:

  • Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép).
  • Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng.
  • Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, bể nước (Phần vận chuyển đất do CĐT thực hiện).
  • Đập, cắt đầu cọc BTCT (đối với các công trình phải sử dụng cọc – cừ gia cố móng).
  • Đổ bê tông đá 4×6 Mac100 dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiềng.
  • Lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng.
  • Lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân, hố ga.
  • Lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông vách hầm – đối với công trình có tầng hầm (Vách hầm chỉ cao hơn code vỉa hè + 300mm).
  • Lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng, mái.
  • Lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cầu thang và xây mặt bậc bằng gạch thẻ. (Không tô mặt bậc cầu thang)
  • Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng toàn bộ công trình.
  • Tô các vách (không tô trần và các vị trí ốp đá granit…).
  • Xây tô hoàn thiện mặt tiền.
  • Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
  • Chống thấm sàn sân thượng, sàn vệ sinh, sàn mái và sàn ban công.
  • Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm, ống nước nóng-nếu, cáp mạng, cáp truyền hình, dây điện thoại âm, khoan cắt lỗ bê tông ống nước bằng máy khoan lõi chuyên dụng (không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha, điện thang máy).
  • Thi công lợp ngói mái, Tole mái (nếu có).
  • Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.
  • Nhân công lát gạch sàn và ốp len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng và vệ sinh (Không lát gạch sàn mái).
  • Nhân công ốp gạch trang trí mặt tiền theo bản vẽ thiết kế – nếu có và phòng vệ sinh (khối lượng ốp lát trang trí mặt tiền không quá 10%).
  • Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà (không bao gồm sơn dầu, sơn gai, sơn gấm và các loại sơn trang trí khác…, thi công 2 lớp bả Matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ đảm bảo kĩ thuật. Kiểm tra độ ẩm và vệ sinh bề mặt trước khi bả bột, sơn nước).
  • Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh (lắp đặt lavabo, bồn cầu, van khóa, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện – không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng).
  • Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng (lắp đặt công tác, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn chiếu sáng, đèn lon, đèn trang trí không bao gồm lắp đặt các loại đèn chùm, đèn trang trí chuyên biệt).
  • Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao (không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp).
  • Bảo vệ công trình.
  • Công ty có hệ thống siêu thị cung cấp vật liệu xây dựng, cung cấp trang thiết bị, máy móc và vật dụng hỗ trợ thi công. Nên CĐT nên tham khảo mẫu vật liệu để có cơ sở xác định chất lượng vật tư đúng chủng loại trước khi chọn và nhập về công trình thi công.

29. CÁC HẠNG MỤC CĐT THỰC HIỆN:

Tùy vào mỗi loại hợp đồng cũng như thỏa thuận trong hợp đồng thì sẽ có các hạng mục thi công khác nhau, tuy nhiên lấy cơ bản chuẩn là Phần Thô, ở đây trình bày các hạng mục CĐT thường nhầm lẫn là trách nhiệm của Đơn Vị Thi Công, với các hạng mục này với thể loại Hợp Đồng Phần Thô, CĐT thực hiện ( bao gồm cả Vật Tư + Nhân Công):

  • Tháo dỡ, vận chuyển xà bần công trình cũ – nếu có.
  • Tháo dỡ bê tông ngầm, hút hầm phân công trình cũ – nếu có.
  • Di dời đồng hồ điện, nước hoặc cung cấp đồng hồ điện nước nếu chưa có.
  • Công tác BTCT nền tầng trệt – nếu có.
  • Công tác gia cố nền đất yếu (cọc, cừ tràm…) – nếu có.
  • Công tác gia cố nền móng các nhà xung quanh đối với công trình có hầm – nếu có.
  • Nhân công và vật tư hệ thống máy lạnh, máy nước nóng, điện lạnh,camera, âm thanh, chống cháy, chống sét, báo động.
  • Cây xanh, non bộ trang trí sân vườn.
  • Cống thoát và hố ga ở vị trí ngoài nhà.
  • Sơn dầu, thạch cao, sơn gai, sơn gấm.
  • Cửa các loại, nhân công lắp đặt cửa (đơn vị thi công chỉ hỗ trợ lắp khung bao đối với cửa sắt và cửa gỗ).
  • Lắp đặt thiết bị hồ bơi, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện hồ bơi – nếu có.
  • Hệ thống lan can cầu thang, ban công, tay vịn.
  • Vật tư sơn nước và các thiết bị cho công tác sơn nước như cọ, rulô, giấy nhám. Máy trộn bột và thùng bê công ty cung cấp.
  • Nhân công và vật tư chống thấm ngoài các vị trí sàn sân thượng, vệ sinh, mái, ban công (sàn – vách hầm, hồ bơi, cấu kiện ngầm,…)
  • Gạch các loại, keo chà joint, đá granite, đá mài, đá rữa, sơn giả đá, gỗ, sắt, nhôm, kính mang tính chất trang trí, tủ bếp.
  • Vật tư điện: tủ điện kim loại các tầng, công tắc, ổ cắm, MCB, quạt hút, đèn trang trí, đèn chiếu sáng, đèn lon, đèn chùm.

IV. GIAI ĐOẠN NGHIỆM THU VÀ THANH TOÁN

01. Sau khi dọn dẹp trống mặt bằng thi công, CĐT vui lòng ký vào biên bản bàn giao mặt bằng và biên bản xác định ngày khởi công.

02. Sau mỗi giai đoạn thi công (đan sắt, đổ bê tông hoặc xây tô…), Phòng thi công sẽ thông báo cho CĐT trước ít nhất 01 (một) ngày để mời CĐT và đơn vị Giám sát xuống công trình nghiệm thu cùng kỹ sư xây dựng và quản lý kỹ thuật công ty. Đề nghị các bên có liên quan phải có mặt đầy đủ để tiến hành nghiệm thu kịp thời và ký vào biên bản nghiệm thu hoặc nêu ý kiến nếu cảm thấy chưa hài lòng. Trong trường hợp đã báo nghiệm thu nhưng không thấy giám sát và CĐT có mặt xác nhận, coi như hạng mục đó đã được nghiệm thu.

03. Các hạng mục hoàn thiện của CĐT thực hiện nên tự bảo quản trang thiết bị, trong trường hợp CĐT yêu cầu đơn vị thi công bảo quản vật tư hoàn thiện thì hai bên làm biên bản bàn giao vật tư có chữ ký xác nhận của đơn vị thi công để tránh hư hỏng, mất mát đáng tiếc. Trong trường hợp không có biên bản bàn giao, các mất mát liên quan đến vật tư hoàn thiện của CĐT Công Ty không chịu trách nhiệm.

04. Cùng với mỗi đợt nghiệm thu cũng là đợt thanh toán trong hợp đồng, đây là khối lượng công việc để xác định thời điểm thanh toán chứ không phải chất lượng hoàn thành để thanh toán, đề nghị CĐT lưu ý để tránh trường hợp trễ hạn thanh toán, công trình chỉ được thi công tiếp sau khi có đầy đủ hoá đơn thanh toán và biên bản xác nhận thanh toán từ phòng Hành Chính cho mỗi đợt.

05. Các đơn vị thực hiện hoàn thiện cho CĐT (nếu có) nên tự bảo quản trang thiết bị và vật tư của mình, ngoài ra vật tư và phụ kiện dùng để thi công không được sử dụng chung hoặc lấy vật tư tại công trường nhằm tránh tranh chấp không đáng có. CĐT có trách nhiệm nhắc nhở các đơn vị hoàn thiện này giữ vệ sinh chung cho công trình. Đơn vị hoàn thiện có trách nhiệm dọn vệ sinh hàng ngày và vận chuyển xà bần của họ đi đổ. Trong trường hợp các đơn vị Hoàn Thiện không phối hợp hoặc hợp tác, Công Ty có quyền yêu cầu không cho đơn vị thi công Hoàn Thiện của CĐT thi công tại công trình.

06. CĐT vui lòng mang tiền đến công ty hoặc chuyển khoản để thuận tiện công tác xác nhận trong Hợp đồng, CĐT ở xa có thể điện thoại để công ty cử nhân viên đến tận nhà thu tiền.

07. Trong trường hợp do CĐT có nhu cầu thanh toán chậm (quá 05 ngày so với quy định trong Hợp đồng), CĐT nên hẹn trước để công ty tiện sắp xếp kế hoạch tài chính đối với công trình nhằm đảm bảo tiến độ công việc.

08. Khi CĐT có nhu cầu thay đổi các hạng mục thi công khác so với bản vẽ thiết kế ban đầu (nhất là kết cấu, bố trí và kích thước), CĐT vui lòng liên hệ với phòng thi công thông qua quản lý thi công để được tư vấn quyết định thay đổi và thuận tiện tổ chức công việc. Tránh trường hợp tự ý thay đổi hoặc yêu cầu công nhân thay đổi mà không thông báo cho quản lý công trường ảnh hưởng kỹ thuật thi công và tranh chấp hai bên. Tất cả các trường hợp phát sinh tăng hay giảm do yêu cầu của CĐT, công ty sẽ gửi biên bản xác nhận xuống công trình, CĐT vui lòng ký vào biên bản trước khi thi công để xác nhận (lưu ý: sẽ không có phát sinh tăng nếu thi công đúng bản vẽ ban đầu).

09. CĐT vui lòng cung cấp vật tư kịp thời (đối với các hạng mục vật tư do CĐT cung cấp) xuống công trường để kịp tiến độ thi công, nếu trễ sẽ tính số ngày trễ vào tiến độ thi công đã ghi rõ trong hợp đồng. Nếu gặp trở ngại, CĐT có thể liên hệ với công ty để nhận được sự hỗ trợ.

V. GIAI ĐOẠN BÀN GIAO

01. Sau khi hoàn thành công trình và làm công tác vệ sinh cơ bản, công ty sẽ tiến hành mời CĐT xuống công trình để làm công tác nghiệm thu lần cuối, nếu thấy chưa hài lòng, CĐT có thể ghi trực tiếp vào biên bản các hạng mục cần phải khắc phục 01 lần để chúng tôi có cơ sở khắc phục nhằm giúp công trình đạt chất lượng tốt nhất. Trường hợp đã thông báo nghiệm thu, bàn giao nhưng CĐT không hợp tác hoặc không tiến hành nghiệm thu thì sau 05 ngày được xem như CĐT đã đồng ý nghiệm thu hoàn thành công trình.

02. Công tác vệ sinh công nghiệp không thuộc công việc của hợp đồng thi công. Trường hợp CĐT không có đơn vị chuyên vệ sinh công nghiệp, công ty sẽ hỗ trợ giới thiệu.

03. Thời điểm hoàn thành công trình sẽ được tính từ khi hai bên ấn định thời gian bắt đầu thi công (không kể thời gian tháo dỡ nhà cũ, ép cọc, chuẩn bị bàn giao mặt bằng của CĐT, xử lý kết cấu những nhà xung quanh nếu có…) đến khi có thông báo bàn giao công trình. Công trình sẽ được tính hoàn thành sau 05 (năm) ngày khi đơn vị thi công đã khắc phục toàn bộ các lỗi (nếu có) trong biên bản nghiệm thu hoàn thành lần 1 bất kể lý do gì. Tất cả các lỗi phát sinh sau ngày hoàn thành sẽ được tính và khắc phục trong thời gian bảo hành và không được xem như trễ hợp đồng. Trường hợp CĐT tự ý đưa công trình vào sử dụng (như vận chuyển, lắp đặt trang thiết bị vào công trình; cho thuê công trình…) thì xem như công trình đã được nghiệm thu, bàn giao và Công ty không chịu trách nhiệm đối với vấn đề chất lượng hoàn thiện trước bàn giao.

04. CĐT vui lòng thông báo địa chỉ và số điện thoại khi có nhu cầu chuyển địa chỉ trong thời gian bảo hành nhằm tránh những tranh chấp, kiện tụng pháp lý không đáng có khi hết thời hạn bảo hành.

05. CĐT vui lòng đến công ty làm biên bản bàn giao nhà và chìa khoá nhà sau khi đã thanh toán đầy đủ các đợt thanh toán trong hợp đồng, đồng thời ký vào biên bản thanh lý hợp đồng (trừ đợt bảo hành nếu có). Công ty chỉ xuất hóa đơn VAT và trợ giúp pháp lý hoàn công (nếu có) khi CĐT đã thanh toán đầy đủ giá trị hợp đồng trừ phần bảo hành.

06. Trong trường hợp CĐT và Phòng thi công không thống nhất được với nhau trong việc bàn giao, thanh lý thì Phòng pháp chế của Công ty sẽ tiếp tục làm việc với CĐT về các vấn đề còn lại, có quyền thu hồi hoặc bảo vệ những tài sản của công ty đã đưa vào công trình.

VI. CÔNG TÁC BẢO HÀNH – BẢO TRÌ

01. Thời gian bảo hành 01 (một) năm tính từ lúc hoàn thành công trình, bảo hành kết cấu 05 (năm) năm.

02. CĐT được cấp phát 01 (một) cuốn sổ bảo hành sau khi hoàn thành công trình. Trong trường hợp công trình cho thuê hoặc bán lại thì CĐT nên giao lại sổ bảo hành trên để người sử dụng được bảo hành đầy đủ và kịp thời nhất.

03. Trong thời gian bảo hành, nếu có vấn đề hỏng hóc do lỗi kỹ thuật thi công (không bảo hành vật tư hoàn thiện), CĐT vui lòng thông báo bằng điện thoại hoặc liên hệ trực tiếp chậm nhất là sau 48 giờ kể từ khi xảy ra sự cố đến công ty. Trong vòng 24 giờ công ty sẽ cử người xuống khảo sát tại công trình, xác định nguyên nhân và ra phương án khắc phục sửa chữa nếu đúng do lỗi kỹ thuật thi công. Trường hợp khách hàng không thông báo cho công ty mà tiến hành tự ý sửa chữa thì công ty không chịu trách nhiệm về chi phí bảo hành và chất lượng liên quan đến hạng mục đó. Trường hợp khách hàng đã thông báo nhưng công ty không hồi đáp hoặc sửa chữa trong vòng 05 (năm) ngày, mặc dù đúng do lỗi kỹ thuật thi công, khách hàng có quyền sửa chữa và gửi hóa đơn thi công hợp lý về công ty để tiện việc khấu trừ tiền bảo hành.

04. Đối với các hạng mục liên quan đến điện, nước sinh hoạt, công ty sẽ cử người xuống khắc phục trong vòng 24 giờ. Đối với các hạng mục nứt, thấm hạng mục khác, sau khi khảo sát xong công ty sẽ báo thời điểm khắc phục cho CĐT khi địa chất kết cấu và các hiện tượng thời tiết đã ổn định và thuận lợi.

05. Công ty chỉ bảo hành theo quy định trong hợp đồng và để lại một đợt thanh toán trong vòng 01 năm kể từ ngày bàn giao công trình cho đến thời hạn trên. CĐT vui lòng thanh toán đầy đủ giá trị hợp đồng (trừ đợt bảo hành) trước khi công trình được bàn giao.

06. Công ty có phòng BHBT chuyên thực hiện công tác khảo sát, đánh giá và thực hiện việc bảo hành khi xảy ra sự cố, nhận bảo trì thường xuyên các hạng mục liên quan đến công trình như sơn nước, điện, nước, vệ sinh và thay thế linh kiện thiết bị khi hỏng hóc, bảo dưỡng nội thất.

07. Cung cấp dịch vụ bảo trì công trình trong suốt quá trình sử dụng của CĐT. Khi có nhu cầu bảo trì, CĐT vui lòng thông báo cho phòng thi công công ty để đăng kí dịch vụ và thời gian bảo trì. Đối với công trình bảo trì trong thời gian lễ tết nên đăng kí sớm để đảm bảo tiến độ bảo trì hợp lý. Công ty sẽ dự toán báo chi phí bảo trì cho CĐT trong 02 ngày kể từ ngày khảo sát.

08. Các hạng mục lưu ý bảo trì định kì: Sơn nước; làm mới nền gạch, thiết bị, vật dụng nội thất,…

09. CĐT chịu chi phí nhân công và vật tư cho công tác bảo trì.

10. CĐT nên tích cực phối hợp với bộ phận Dịch Vụ Khách Hàng để giúp công ty nắm bắt được các vấn đề liên quan đến sự cố công trình hoặc nhân công, lỗi kỹ thuật nhằm giúp công ty khắc phục các vấn đề và lỗi một cách nhanh chóng và tốt nhất.

11. NHỮNG LƯU Ý VỀ BẢO HÀNH:

Không bảo hành nếu:

  • Sử dụng những vật liệu hoàn thiện kém chất lượng, không theo khuyến cáo của kỹ thuật công ty.
  • Không xử lý gia cố nền móng bằng cọc đối với địa chất yếu.
  • Không làm đúng quy trình thi công hoàn thiện theo khuyến cáo công ty.
  • Thiết kế của CĐT sai kỹ thuật: thiếu sắt, mác bê tông không đủ, bố trí điện nước, cote nền….
  • Không xử lý chống thấm tầng hầm đối với những vùng địa chất đòi hỏi phải xử lý chống thấm theo quy trình đặc biệt, bắt buộc phải có công ty chống thấm.

Những hạng mục không thuộc trách nhiệm bảo hành của Công Ty:

  • Các nhà xung quanh công trình không nằm trong những hạng mục phải bảo hành.
  • Rỉ sét cấu kiện do yếu tố khách quan (chất liệu, thời tiết…).
  • Hao mòn do sử dụng.
  • Nứt do tác động ngoại lực (thiên tai, động đất, con người….).
  • Dơ bẩn, trầy do quá trình sử dụng.
  • Cháy, chập điện do sử dụng quá tải vượt quy định.
  • Sử dụng quá thời hạn bảo hành theo quy định của công ty và nhà sản xuất.
  • Thấm chân tường do cote trong nhà thấp hơn xung quanh (do nâng tường, hoặc thiết kế của CĐT sai tiêu chuẩn).
  • Thấm do không thể xử lý mặt ngoài (do không che khe hở giữa 2 nhà, điều kiện thi công không cho phép, hoặc tranh chấp với nhà xung quanh).

12. CÁC VẤN ĐỀ KHÁC:

  • Trong quá trình sử dụng, nếu thấy có sự cố hoặc hỏng hóc do lỗi thi công của công ty, CĐT vui lòng liên lạc với phòng thi công hoặc bộ phận Dịch Vụ Khách Hàng theo số: 0979.356.188 để nhận được sự giúp đỡ nhanh chóng.
  • Hợp đồng sẽ được xem như thanh lý khi CĐT đã thanh toán đầy đủ số tiền trên hợp đồng và bao gồm cả tiền bảo hành.
  • CĐT không cho thợ mượn tiền cũng như giao các hạng mục phát sinh ngoài hợp đồng khi chưa thông báo cho công ty và công ty sẽ không chịu trách nhiệm đối với các giao dịch tài chính đối với nhân viên của công ty ngoài hợp đồng.
  • CĐT nên trang bị nón bảo hộ lao động trước khi vào công trình. Trong trường hợp không có nón bảo hộ CĐT có thể liên hệ chỉ huy trưởng để được cấp nón bảo hộ của công ty.